Các kiểu dữ liệu trong sql server

      153
Kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu số Các kiểu Date and Time Các kiểu chuỗi (String Types) Phân biệt các câu lệnh DDL, DML và DCL DDL ALTER DCL
*

Kiểu dữ liệuMô tảĐịnh dạng hiển thịPhạm vi các ký tự
CHARChứa chuỗi không phải nhị phân (non-binary strings). Độ dài là cố định như khi bạn khai báo cột của bảng. Khi lưu trữ chúng được độn thêm bên phải (right-padded) để có độ dài chỉ được chỉ định.

Bạn đang xem: Các kiểu dữ liệu trong sql server

Khoảng trắng phía trước (Trailing spaces) được loại bỏGiá trị từ 0 tới 255
VARCHARChứa các chuỗi không phải nhịn phân (non-binary strings). Cột là chuỗi có chiều dài thay đổi.Giống như lưu trữ.Giá trị từ 0 tới 255 với MySQL trước phiên bản 5.0.3.Và 0 tới 65,535 với các phiên bản MySQL 5.0.3 hoặc mới hơn.

Các kiểu dữ liệu BINARYVARBINARY tương tự như CHARVARCHAR, ngoại trừ việc chúng có chứa các chuỗi nhị phân chứ không phải là chuỗi non-binary.
Kiểu dữ liệuMô tảPhạm vi các bytes
BINARYChứa các chuỗi nhị phân (Binary Strings)Giá trị từ 0 tới 255
VARBINARYChứa các chuỗi nhị phân (Binary Strings)Giá trị từ 0 tới 255 đối với MySQL trước 5.0.3, và 0 tới 65,535 với MySQL 5.0.3 và mới hơn.

BLOB là một đối tượng nhị phân lớn (Binary Large OBject) có thể chứa một lượng lớn dữ liệu. Có bốn loại BLOB, TINYBLOB, BLOB, MEDIUMBLOB, và LONGBLOB. Những chỉ khác nhau về độ dài tối đa của các giá trị mà họ có thể giữ.Bốn loại TEXT là TINYTEXT, TEXT, MEDIUMTEXT, và LONGTEXT. Chúng ttương ứng với bốn loại BLOB và có độ dài tối đa và các yêu cầu lưu trữ tương tự.
Kiểu dữ liệuMô tảLoạiĐộ dài
BLOBĐối tượng nhị phân lớn (Large binary object) chứa khối lượng dữ liệu lớn. Giá trị được xem như một chuỗi nhị phân. Bạn không cần thiết phải chỉ định độ dài khi tạo cột.TINYBLOBChiều dài tối đa là 255 ký tự.
MEDIUMBLOBChiều dài tối đa là 16777215 ký tự.
LONGBLOBChiều dài tối đa là 4294967295 ký tự
TEXTLưu trữ giá trị được coi như một chuỗi các ký tự có mã hóa (character set).

Xem thêm: 2 Cách Chuyển Chữ Trong Ảnh Thành Văn Bản Không Bị Lỗi Font 100%

TINYBLOBChiều dài tối đa là 255 ký tự.
MEDIUMBLOBChiều dài tối đa là 16777215 ký tự.
LONGBLOBChiều dài tối đa là 4294967295 ký tự.

Một đối tượng chuỗi có giá trị được chọn từ một danh sách các giá trị được đưa ra ở thời điểm tạo ra bảng. Ví dụ:


Một đối tượng chuỗi có không hoặc nhiều dấu phẩy tách giá trị (tối đa 64). Các giá trị được lựa chọn từ một danh sách các giá trị được đưa ra ở thời điểm tạo ra bảng
Data Manipulation Language (DML) các câu lệnh được sử dụng để quản lý dữ liệu bên trong SCHEME. Ví dụ:
SELECT - Lấy dữ liệu từ một databaseINSERT - Trèn dữ liệu vào một bảngUPDATE - Cập nhập dữ liệu đang tồn tại trong bảngDELETE - Xóa các bản ghi trên bảng.MERGE - UPSERT Toán tử insert hoặc updateCALL - Gọi thủ tục trong DBEXPLAIN PLAN - Giải thích đường dẫn truy cập dữ liệuLOCK TABLE - Điều khiển sự đồng thời (control concurrency).
Data Definition Language (DDL) là các câu lệnh được sử dụng để định nghĩa cấu trúc database hoặc schema. Ví dụ:
CREATE - Tạo các đối tượng trong databasALTER - Sửa đổi cấu trúc của databaseDROP - Xóa các đối tượng trong databaseTRUNCATE - Xóa hết các bản ghi trong bảng, bao gồm cả các không gian được phân bổ cho các bản ghi đã xóaCOMMENT - Thêm các chú thích vào từ điển dữ liệu (data dictionary).RENAME - Thay đổi tên của đối tượng.
-- Chú ý một bảng không nhất thiết phải có khóa chính.-- Phải có dấu chấm phẩy cuối dòng lệnh.CREATE TABLE ( Column_Name_Id DataType , Column_name2 DataType , ...... Column_nameN DataType , Primary Key (Column_Name_Id));
Tại đây có một vài giải thích:

Thuộc tính NOT NULL được sử dụng nếu bạn không muốn trường này null. Như vậy nếu người dùng cố gắng trèn vào một bản ghi với dữ liệu NULL. MySQL sẽ ném ra một lỗi.

Thuộc tính AUTO_INCREMENT nói với MySQL tự gán giá trị tăng dần cho trường ID.

Từ khóa PRIMARY KEY được sử dụng để định nghĩa cột này là một khóa chính. Bạn có thể sử dụng nhiều cột ngăn cách nhau bởi dấu phẩy để định nghĩa một khóa chính.


Create Table Members ( Member_Id INT NOT NULL AUTO_INCREMENT, Full_Name VARCHAR(64) NOT NULL, Address VARCHAR(256), Birth_Day DATE NOT NULL, PRIMARY KEY (Member_Id));

*

MySQL ALTER là một lệnh rất tiện dụng khi bạn muốn thay đổi tên của bảng, cột hoặc xóa các cột có sẵn trong bảng.
-- Thêm cột Address2 có kiểu dữ liệu Varchar2(256)ALTER TABLE Members ADD Address2 Varchar(256);-- Thêm cột Active có kiểu dữ liệu Varchar(1), NOT NULL-- Chú ý nếu bảng đã có dữ liệu sử dụng với NOT NULL cần thêm giá trị mặc định.ALTER TABLE Members ADD Active Varchar(1) NOT NULL DEFAULT "Y";
-- Cú pháp chỉ đổi tên cột.ALTER TABLE RENAME COLUMN ;-- Cú pháp vừa đổi tên cột vừa đổi kiểu dữ liệu:ALTER TABLE RENAME COLUMN Data_Type;
-- Kiểu dữ liệu cũ của Cột Address là Varchar(225)-- Sửa thành Varchar(512).ALTER TABLE Member MODIFY Address Varchar(512);
Rất dễ dàng xóa (drop) một bảng MySQL hiện có, nhưng bạn cần phải rất cẩn thận khi xóa bất kỳ bảng hiện tại, vì dữ liệu bị mất sẽ không được phục hồi sau khi xóa một bảng.
Đây là các khóa học trực tuyến bên ngoài website o7planning mà chúng tôi giới thiệu, nó có thể bao gồm các khóa học miễn phí hoặc giảm giá.


*

*
tlpd.vn
Website đã được tạo ra từ tháng 3 năm 2014 bởi một nhóm lập trình viên và tác giả đến từ Việt Nam.Hiện tại dự án hỗ trợ 5 ngôn ngữ, bao gồm Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga và tiếng Việt.Một vài thành viên sáng lập tới từ Giacat.vn