Khối lượng riêng của gang xám 15-32

      776

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (612.97 KB, 51 trang )


Bạn đang xem: Khối lượng riêng của gang xám 15-32

SVTH : KIM VĂN HÙNG ;TRỊNH ĐÌNH HIẾU ;NGUYỄN VĂN TÀINHÓM 2 – LỚP CĐ – CK - K1 - TRƯỜNG CĐ – KT – KT - VĨNH PHÚCTrong đó :γ là khối lượng riêng của vật kiệuVới vật liệu gang xám GX 15 – 32 ta có γ = ( 6,8 ÷7,4 ) kg / dm3Q1 là số lượng của chi tiết .V là thể tích của chi tiết ( cm3)Ta tính thể tích cả chi tiết như sau :V = Vth +2Vtrn +Vtr + 2Vg – 2V 1 -V 2Trong đó vớiVg thể tích gân và ta có Vg = (35-2-8 )(107-31)8 = 15600 mm3Vtrn là thể tích trụ rỗng nhỏVtrn = Vtrn =π(33 2 − 16 2 )35 = 22900mm 34Vtrl là thể tích của trụ rỗng lớnVtrl =π(62 2 − 42 2 )12 = 19603,5mm 34V1,V2 là thể tích của phần trụ rỗng nhỏ và lớn trừ đi khi đã tính thêm ở Vtrlvà VtrnV1 =π(33 2 − 16 2 )8 = 5234mm 34trang=============================================================ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYGVHD: Trần Quốc Thoại8Khoa Cơ khí SVTH : KIM VĂN HÙNG ;TRỊNH ĐÌNH HIẾU ;NGUYỄN VĂN TÀINHÓM 2 – LỚP CĐ – CK - K1 - TRƯỜNG CĐ – KT – KT - VĨNH PHÚCV2 =π(62 2 − 42 2 )8 = 13096mm 34Vth thể tích phần thân bao có chiều cao 8m,Vth = 4.S.81π πs = 8.0107 + (31 − 8)107 − 8 2 − 212 = 1689,87 mm 224 4Suy ra Vth =54076 mm3Từ đó thay số vào ta được |V= 127142.5mm3 = 0,127 dm3Do đó ta có Q1 = 0,7 x 0,127 = 0,9 kgDựa vào giá trị tính toán của N và Q và tra bảng 2.6 ta xác định đượcdạng sản xuất là sản xuất hàng loạt vừa .PHẦN 4 : CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔIThiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi .Phương pháp chọn phôi phụ thuộc vào tất nhiều vấn đề như chức năngkết cấu vủa chi tiết máy trong cum máy , vật liệu sử dụng , yêu cầu kĩ thuật vềhình dáng bề mặt chi tieeys kích thước của chi tiết , quy mô và tính loạt sảnxuất .1.Chọn phôiChọn phôi có nghĩa là chọn vật liệu chế tạo , phương pháp ghình thành phôixác định lượng dư gia công cho bề mặt , tính toán kíh thước và quyết địnhdung sai cho quá trình chế tạo phôi . vật liệu chế tạo phôi là gang xám Gx 15-32Ta chọn phuông pháp chế tạo phôi là phương pháp đúcTra bảng 2.12 ta có :+ cấp chính xác đúc là cấp 1 với số lượng chi tiết 10000÷10000+ trang bị đúc : mẫu và hòm khuôn bằng kim loại+ chế tạo : khuôn chế tạo bằng máy .trang=============================================================ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYGVHD: Trần Quốc Thoại9Khoa Cơ khí SVTH : KIM VĂN HÙNG ;TRỊNH ĐÌNH HIẾU ;NGUYỄN VĂN TÀINHÓM 2 – LỚP CĐ – CK - K1 - TRƯỜNG CĐ – KT – KT - VĨNH PHÚCTra bảng 2.11 cho ta kích thước danh nghĩa của phôi cần xác định dungsai(mm)2.Mặt khuônTa chọn mặt khuôn như sau .: mặt khuôn khi đi qua tiết diện lớn nhấtcủa chi tiết có dạng hình vẽ .PHẦN 5: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆGIA CÔNG CHI TIẾT1.Xác định đường nối công nghệ .Với chi tiết là dạng càng gạt và ở dạng sx hang loạt vừa trong khi điềukiện sx ở nước ta chủ yếu là các máy vạn năng lên ta thường chọn phươngpháp phân tán nguyên công và gia công tuần tự các bề mặt của chi tiết .2.Chọn phương án gia công .Theo bảng 4 tài liệu (I) vật liệu là gang xáng GX 15- 32 .|+ bề mặt I ( do nguyên công 1 thực hiện ) cần gia công mặt đầu có kíchthước 35±0,125. vì dung sai là 0.25 mm ứng với cấp độ chính xác 7 , độ bóngRa =10 cấp nhẵn bóng là 4 lên ta chọn phuong án gia công cuối cùng là phaytinh .trang=============================================================ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYGVHD: Trần Quốc Thoại10Khoa Cơ khí SVTH : KIM VĂN HÙNG ;TRỊNH ĐÌNH HIẾU ;NGUYỄN VĂN TÀINHÓM 2 – LỚP CĐ – CK - K1 - TRƯỜNG CĐ – KT – KT - VĨNH PHÚC+ bề mặt 2 ( do nguyên công 2 thực hiện ) cần gia công mặt đầu có kíchthước 35±0,125. vì dung sai là 0.25 mm ứng với cấp độ chính xác 7 , độ bóngRa =10 cấp nhẵn bóng là 4 lên ta chọn phuong án gia công cuối cùng là phaytinh .+ bề mặt 3 do nguyên công 3 thực hiện có kích thước 12± 0.125 tương tự tachọn phương pháp phay tinh ,+Bề mặt 4 do nguyên công 4 thực hiện cần gia công lỗ φ 16±0.018 cấp nhẵnbóng là 6 lên ta chọn phương án cuối cùng là doa thô .Bề mặt 5 do nguyên công 5 thực hiện cần gia công lỗ có kích thước φ 42 ±0.25 dung sai 0.5 ứng với cấp chính xác 14 và Ra = 25 ứng vói cấp nhẵn bóng6 nên ta chọn phương án cuối là tienj bán tinh .+ bề mặt 5 cần gia công rãnh then với kích thước 4± 0.25 , dung sai 0.03 ứngvới cấp chính xác 9 độ bóng Ra = 10 ứng với cấp nhẵn bóng 5 . nên chọnphương án cuối cùng là xọc thô.3.Lập tiến trình công nghệ và thiết kế nguyên công .Dựa vào hình dáng và điều kiện làm việc của chi tiết ta lập được cácnguyên công sau . :Nguyên công 1: Phay mặt đầu thứ nhấtNguyên công 2 : Phay mặt đầu thứ 2Nguyên công 3 : Phay mặt đầu thứ 3Nguyên công 4: Khoan khoét doa lỗ φ 16Nguyên công 5: Khoét lỗ φ 42Nguyên công 6: Khoét miệng lỗ côn φ 16Nguyên công 7: Xọc rãnh thenNguyên công 8 : Kiểm traNguyên công 9: Cắt đứtNguyên công 1: phay mặt đầu thứ 11.Định vị :+ định vị mặt đáy 3 bậc tự do bằng phiếm tỳ khía nhám+ hai mặt ben hạn chế 3 bậc tự do bằng 2 khôi v , trong đó có 1 khối tùyđộng , 1 khối V cố định .trang=============================================================ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYGVHD: Trần Quốc Thoại11Khoa Cơ khí


Tài liệu liên quan


Xem thêm: Phòng Giáo Dục Huyện Bình Đại Tỉnh Bến Tre, Phòng Gd&Đt Huyện Bình Đại

*
37 Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số dư đầu năm do VACO thực hiện 114 489 0
*
37 Những ảnh hưởng của chuẩn mực Kế toán Việt Nam đến kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp nhà nước và yêu cầu hoàn thiện nội dung quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán nhà nước 94 590 0
*
*
38 Nội dung, trình tự và phương pháp kiểm toán tuân thủ đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 62 359 0