Khi nào dùng who whom whose

      232

Các đại từ quan hệ Whose, Who, Whom và Who’s được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh, đặc biệt hay xuất hiện trong các kì thi. Vì vậy, hôm nay tlpd.vn sẽ chia sẽ cho bạn cách dùng và phân biệt whose, who, whom, who’s dễ nhớ nhất, tránh nhầm lẫn.

Bạn đang xem: Khi nào dùng who whom whose


1. Cách dùng whose, who, whom, who’s trong tiếng Anh2. Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh3. Bài tập ứng dụng

1. Cách dùng whose, who, whom, who’s trong tiếng Anh

1.1. Cách dùng Who

Who đượcdùng nhưhình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó làchủ ngữchỉ người

*
Cách dùng Who

Ví dụ:

Mike is the manwhofixed my computer.Mike là người đã sửa máy tính của tôi.The girlwhoworks in the store is the boss’s wife.Cô gái làm việc trong cửa hàng là vợ của ông chủThe man whospoke to you, is my fatherNgười đàn ông (người mà) đã nói chuyện với anh là cha tôiThe girls whoserve in the shop are the owner’s daughtersNhững cô gái (mà họ) giúp việc ởcủa hànglà con gái ông chủ

* Chú ý: Sau who luôn là động từ Verb

1.2. Cách dùng Whom

Whom được dùng nhưhình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước làchủ ngữ chỉ người


*
Cách dùng Whom

Ví dụ:

The woman whom you meet is my mother.Người phụ nữ, người mà anh gặp là mẹ tôi.The boys whom you saw are my cousin.Những chàng trai mà anh thấy là các anh họ tôi.The man whomyou meet is my fatherNgười đàn ông, người mà anh gặp là cha tôiThe girls whomyou saw are my sistersNhững cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi

Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc bỏ whom đi.

Ví dụ:

Văn viết: The womanwhomyou meet is my mother.→ Văn nói: The womanwhoyou meet if my mother.Văn viết: The boyswhomyou saw are my cousin.→ Văn nói: The man you meet is my father

Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn.

Ví dụ:

Văn viết: The womanto whomI spoke.(Người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện.)→Văn nói: The womanthatI spoketoVăn viết: The driverto whomMike helped.(Người lái xe mà Mike đã giúp đỡ.)→ Văn nói: The driverthatMike helpedto

* Chú ý: Sau whom là đại từ Subject

1.3. Cách dùng Whose

Whosemang nghĩa là“của ai hay của cái gì”, là mộttừ chỉ sở hữuđược sử dụng trong câu hỏi hoặc trongmệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệWhoseđược dùng như mộthình thức sở hữu cáchkhi từ đứng trước là chủ ngữ chỉ người.

*
Cách dùng Whose

Ví dụ:

Manwhosecar was exploded in an accident(Người đàn ông bị nổ xe trong một vụ tai nạn.)The womanwhosedress is gorgeous.(Người phụ nữ có chiếc váy tuyệt đẹp.)

* Lưu ý:Đứng sau Whose làdanh từvà danh từ theo sau whose không bao giờ cómạo từ.

Xem thêm: Bảo Vệ Cho Folder Và File Trong Windows Cách Đặt Mật Khẩu Folder Win7

1.4. Cách dùng Who’s

Who’slà dạng thu gọn (viết tắt) của Who has hoặc Who is sử dụng trong câu hỏi.

*
Cách dùng Who’s

Ví dụ:

Who’sbeen to Ha Noi? –Thu gọn củaWho has(Ai đi tới Hà Nội vậy?)Who’s the man in the black shoes? –Thu gọn củaWho is(Người đàn ông đi đôi giày đen là ai vậy?)

2. Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh

Hãy cùng theo dõi tiếp bài viết dưới đây để xem những từ “Whose, who, whom, who’s” sau đây có gì khác nhau nhé!

Phân biệt cách dùng Whose và who

Điểm khác biệt trong cách dùng giữa Whose và who đó là:

Sau Who luôn là một động từSau Whose phải là một danh từ

...N (chỉ người) + Who + V + O

…N (chỉ người) + Whose + N + V/S + V + O

Ví dụ:

The manwho helpedme is my teacher.(Người đàn ông giúp tôi là giáo viên của tôi.)The womanwhose daughteris in my class, is a nurse.(Người phụ nữ có con gái học cùng lớp tôi là một y tá.)

Phân biệt cách dùng who và whom

*
Phân biệt cách dùng who và whom

Wholàmchủ từtrong mệnh đề quan hệ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.

…N (chỉ người) + Who + V + O

Whomcó vai trò làmtúc từcho động từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

…N (chỉ người) + Whom + S + V

Ví dụ:

Mike told me about the womanwho ishis friend.(Mike nói với tôi về người phụ nữ là bạn của anh ấy.)Does he know his girlfriendwhose fatheris a CEO?(Anh ta có biết bạn gái của mình có bố là CEO không?)

Phân biệt cách dùng whose và who’s

Whoselà từ chỉ sở hữu đượcsử dụng trong câu hỏi hay mệnh đề quan hệ

Who’scũng sử dụng trong câu hỏi nhưng làdạng thu gọn của Who has hoặc Who is

Ví dụ:

She’s a girlwhoseplan is perfect.(Cô ấy là một cô gái có kế hoạch hoàn hảo.)Who’sthe one who helps you with your homework? –Thu gọn củaWho is(Ai là người giúp bạn làm bài tập?)

3. Bài tập ứng dụng

Bài tập 1 : Điền whose và who, whom, who’s để hoàn thành câu sau:

This is the girl ………… is my friend.The house ………… doors are yellow is mineDo you know the man ………… name is Mike?The girl ………… I like is you…………been to Ha Noi?

Bài tập 2: Hoàn thành câu với Who hoặc Whom.

We are talking to some peasants_____ we will help.The pupils _____ were lazy in the past are trying to study hard.The police arrested the man_____ many people admire.The thief _____ I scolded stole my wallet.Bài tập 3: Hoàn thành câu với Who hoặc Whose.They will kill the people _____ participate in the trip.The knight _____swords are long have been defeated.The scientists _____ are researching a new machine have died.They have destroyed the terrorists_____ plan is to demolish the tower.

Đáp án:

Bài tập 1WhoWhoseWhoseWhomWho’sBài tập 2Whom: We are talking to some peasantswhomwe will help.Chúng tôi nói chuyện với vài người nông dân (những người mà) chúng tôi sẽ giúp.Who: The pupilswhowere lazy in the past are trying to study hard.Các em học sinh (những em mà) trước đây lười học giờ đang cố gắng chăm chỉ học.Whom:The police arrested the manwhommany people admire.Cảnh sát đã bắt giữ người đàn ông (người mà) có nhiều người thần tượng.Whom:The thiefwhomI scolded stole my wallet.Tên trộm (người mà) tôi chửi đã ăn cắp ví của tôiBài tập 3Who:They will kill the peoplewhoparticipate in the tripHọ sẽ sát hại những người tham gia chuyến điWhose:The knightwhoseswords are long have been defeatedNgười hiệp sĩ người mà có thanh kiếm dài đã bị đánh bại.Who:The scientistswhoare researching a new machine have died.Những nhà khoa học những người mà đang nghiên cứu cỗ máy mới đã qua đời.Whose:They have destroyed the terroristswhoseplan is to demolish the tower.Họ đã tiêu diệt bọn khủng bố những kẻ đã lên kế hoạch phá hủy tòa tháp

Hy vọng với bài viết vềcách dùng và phân biệt who, whom, whose và who’s cùng bài tập có đáp ánở trên của tlpd.vn đã chia sẽ giúp cho bạn hiểu rõ hơn về các đại từ quan hệ này và bổ sung kiến thức còn thiếu. Chúc bạn học tập tốt!