Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

      94

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (140.43 KB, 21 trang )


Bạn đang xem: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu3.1 Tài khoản sử dụngKế toán tổng hợp ở công ty cơ khí Ngô Gia Tự áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Tài khoản kế toán công ty sử dụng- Tài khoản 152 - “Nguyên liệu vật liệu:- Tài khoản 1521 - “Nguyên vật liệu chính”- Tài khoản 1522 - “Vật liệu phụ”- Tài khoản 1523 – “Nhiên liệu”- Tài khoản 1524 - “Phụ tùng thay thế”- Tài khoản 1525 - “Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản”- Ngoài ra kế toán vật liệu còn sử dụng các tài khoản có liên quan như:- Tài khoản 331 – “ Phải trả người bán”- Tài khoản 111 - “ Tiền mặt”- Tài khoả 112 – “ Tiền gửi ngân hàng”………………….3.2 Kế toán tổng hợp tăng nguyên, vật liệuToàn bộ nguyên vật liệu của công ty đều được nhập từ nguồn mua ngoài.Công ty thường mua theo hợp đồng của khách hàng quen, vì vậy thườngsau một thời gian mua công ty mới trả tiền. Còn trường hợp mua ngoài thịtrường thì thường trả tiền ngay● Trường hợp mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán, kếtoán ghi:Nợ TK 1521(1522, 1523, 1524, 1525): Giá mua chưa có thuế giá trị giatăngNợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 331: Tổng giá thanh toánCác chi phí khác liên quan đến việc mua nguyên vật liệu(nếu có) kế toánghi:11
Nợ TK 1521(1522, 1523, 1524, 1525,153)Nợ TK 133 ( Nếu có) Có TK 111, 112Khi mua nguyên vật liệu về chưa thanh toán với người bán, để theo dõi chitiết tình hình mua chịu và tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán mởsổ chi tiết thanh toán với người bán( 331)+ Phương pháp ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán:Sổ chi tiết thanh toán với người bán được kế toán mở riêng cho từng kháchhàng trên một hoặc một vài trang sổ, theo dõi từng tháng. Hàng ngày kếtoán căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ phát sinh liên quan đến việc muachịu vật liệu để ghi vào cột phát sinh của sổ, cụ thể việc ghi sổ được tiếnhành như sau:Cột phát sinh có: Phản ánh tình hình công ty mua chịu vật liệu trong tháng,cột này được ghi căn cứ vào hoá đơn hoặc phiếu nhập kho của lô hàng muachịuCột phát sinh nợ: Phản ánh số tiền công ty đã thanh toán cho người bánhoặc số tiền công ty ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được vậtliệu, cột này được ghi căn cứ vào các chứng từ liên quan.Số dư đầu tháng được ghi căn cứ vào số dư cuối tháng của sổ chi tiết thanhtoán với người bán tháng trước của khách hàng tương ứng. Tài khoản 331là tài khoản lưỡng tính nên có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Sốdư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả người bán, còn số dư bên nợ phảnánh số tiền trả trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng.Khi công ty mua chịu của khách hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn ghi sốtiền mua chịu vào cột phát sinh có trên sổ chi tiết thanh toán theo dõi đốitượng liên quanKhi công ty trả tiền nợ cho khách hàng, kế toán căn cứ vào phiếu chi để ghivào cột phát sinh Nợ.22
Cuối tháng tiến hành cộng số phát sinh và tính ra số dư cuối tháng của từngsổ. Số liệu tổng cộng này là căn cứ để ghi sổ Nhật ký - chứng từ số 5.Ví dụ: Biểu số 9Biểu số 933Cuối mỗi tháng sau khi hoàn thành việc ghi sổ chi tiết thanh toán với ngườibán, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ này để ghi Nhật ký - chứng từ số 5.Nhật ký - chứng từ số 5 dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợvới người cung cấp vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho công ty (TK 333 –“Phải trả cho người bán”). Nhật ký - chứng từ số 5 gồm có hai phần: Phầnphản ánh số phát sinh bên có TK 331, đối ứng Nợ với các tài khoản có liênquan và phần theo dõi tình hình thanh toán (Ghi nợ TK 331 đối ứng có cáctài khoản liên quan) + Phương pháp ghi nhật ký - chứng từ số 5:Nhật ký - chứng từ số 5 được dung để phản ánh chi tiết số dư, số phát sinhcho từng người bán, mỗi người bán được ghi một dòng trên sổ. Phần ghi CóTK 331 và phần theo dõi thanh toán của từng khách hàng được ghi căn cứvào dòng cộng số phát sinh Có trên sổ chi tiết thanh toán với nguời bántheo dõi đối tượng tương ứng.Cột “ Số dư đầu tháng” tháng này của từng khách hàng được ghi căn cứ vàocột số dư cuối tháng của khách hàng tương ứng trên Nhật ký - chứng từ số 5tháng trước. Số dư cuối tháng được tính theo công thức sau:Số dư cuối = Số dư đầu + Số phát sinh có - Số phát sinh nợ theo Tháng tháng trong tháng dõi thanh toán trong tháng44Số liệu trên nhật ký chứng từ số 5 liên quan đến từng khách hàng phải phùhợp với số liệu tổng cộng cuối tháng của từng sổ chi tiết thanh toán với
người bán của từng đối tượng khách hàng tương ứng.Ta thấy số phát sinh có trên sổ này khớp với số cộng phát sinh có cuốitháng trên sổ chi tiết thanh toán với người bán đối tượng Công ty NamVang, Số tiền là 25.515.000 đồngBiểu số 1055● Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bằng tiền mặt:Khi công ty mua nguyên vật liệu bằng tiền mặt, kế toán ghi:Nợ TK 1521 (1522, 1523, 1524, 1525, 153): Giá mua chưa có thuế GTGTNợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111: Tổng giá thanh toánHàng ngày nếu phát sinh các khoản chi tiền mặt cho việc mua nguyên vậtliệu (hoặc chi cho các mục đích khác), kế toán tiền mặt căn cứ vào cácchứng từ chi tiền mặt để lập các bảng kê chừng từ chi tiền mặt. Bảng kê nàythực chất là bảng tổng hợp chứng từ chi tiền, mỗi bảng kê có từ khoảng 18-20 chứng từ chi. Bảng kê này gồm có các cột thứ tự, chứng từ, nội dung,chữ ký (chữ ký của người nhận tiền), số tiền (số tiền của chứng từ), cáckhoản đối ứng có với tài khoản 111 – “ Tiền mặt” (mỗi tài khoản theo dõitrên một cột riêng). Cuối mỗi bảng kê đều có dòng cộng để ghi số tổngcộng của từng tài khoản.Cuối tháng, kế toán tiền mặt căn cứ vào bảng kê chứng từ chi tiền mặt đểghi nhật ký chứng từ số 1, mỗi bảng kê ghi trên một dòng.Số liệu tổng cộng trên nhật ký - chứng từ số 1 liên quan đến viêc thanh toáncông nợ cho người bán bằng tiền mặt (Ghi có TK 111. Ghi Nợ TK 331)Phải đảm bảo khớp đúng với số tổng cộng tương ứng trên nhật ký - chứngtừ số 5Ví dụ: Biểu số 11So sánh đối số liệu giữa nhật ký chứng từ số 1 và nhật ký chứng từ số 5, tathấy số tổng cộng của cột ghi nợ TK 331 trên nhật ký - chứng từ số 1 bằng

Xem thêm: 05 Website Tách Ảnh Ra Khỏi Nền Online Và Hơn Thế Nữa, Cách Tách Ảnh Ra Khỏi Nền Online Trực Tuyến

số toỏng cộng cột ghi có TK 111 phần theo dõi thanh toán của nhật kýchứng từ số 5 cả 2 số đều là 617.776.48766Bi ểu s ố 11● Trường hợp mua nguyên vật liệu bằng tiền gửi ngân hàngKhi phát sinh việc mua vật liệu bằng TGNH, kế toán căn cứ vào giấy báonợ của ngân hàng ghi: Nợ TK 1521 ( 1522, 1523, 1524, 1525): Giá mua chưa có thuế GTGTNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 112: Tổng giá thanh toánHàng ngày căn cứ vào các giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán TGNH ghivào sổ theo dõi riêng đó là sổ TGNH. Số liệu tổng hợp của sổ này là cơ sởđể ghi vào nhật ký - chứng từ số 277● Để phản ánh tổng hợp tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng, gồmhai phần Nhập và Xuất. Phần A của bảng này được dung tập hợp giá trịtừng loại nguyên vật liệu và toàn bộ nguyên vật liệu nhập trong tháng theotừng hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng haymua chịu… Mỗi hình thức thanh toán được ghi trên một dòng . Số liệu củaphần A được ghi căn cứ vào các nhật ký - chứng từ có liên quan như: Nhậtký chứng từ số 1, nhật ký - chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 5..... Số liệutrên bảng này là căn cứ ghi sổ cái các tài khoản phản ánh vật liệu: TK 1521,TK 1522, TK 1523, TK 1524, TK 1525Số liệu trên bảng nhập xuất vật liệu phần A phải khớp với số liệu trên cácNhật ký - chứng từ liên quan, chẳng hạn như: Giá trị từng loại vật liệu nhậpvào bằng hình thức thanh toán tiền mặt phải khớp với số liệu tổng cộng củatừng loại vật liệu tương ứng trên Nhật ký - chứng từ số 1. giá trị từng loạivật liệu mua bằng hình thức trả chậm phải khớp với số liệu tổng cộng của
*
Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hoàng Mai 85 1 6
*
Kế toán thu mua nguyên vật liệu và dự trữ nguyên vật liệu, chi phí vật liệu trong sử dụng.doc 71 979 0
*
Hoàn thiện công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Sông Đà II 23 667 2