Các lệnh cơ bản trong cad

      159

Các lệnh trong AutoCAD là gì?

Chúng ta bây giờ khó có thể tưởng tượng đượcthời kỳ chưa có AutoCAD, chưa có các lệnh trong CAD, khi đó các kỹ sư, kiến trúc sư đã phải cong mông, vật vã, bò ra bàn để vẽ vời vất vả như thế nào.

Bạn đang xem: Các lệnh cơ bản trong cad


*
Các kỹ sư thiết kế bằng cơm hồi chưa có AutoCAD

Cho đếnnăm 1982, khiJohn Walker cùng các lập trình viênphát triển phiên bản đầu tiên của AutoCAD, phần mềm nay đã thay đổi nhiều ngành công nghiệp và thay đổi hoàn toàn cách triển khai thiết kế.

Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân.

Cho tới tận bây giờ, chúng ta vẫn không thể bỏ qua AutoCAD bởi các lệnh cơ bản trong CAD đã có thể đáp ứng được việcthiết kế các bản vẽ kỹ thuật cả 2D và 3D.

Dưới đây là những lệnh cơ bản trong AutoCAD cùng với cách lệnh tắt kèm theo

Danh sách các lệnh cơ bản trong CAD và phím tắt thông dụng

Danh sách các lệnh trong CADnày được tlpd.vn tập hợp và biên soạngồm 88 lệnh cơ bản thường được sử dụng.

Trong đó các lệnh trong AutoCAD đềuđược minh họa bằng hình ảnh, dành chongười muốn thành thạo cách lệnh cơ bản đến nâng cao trong AutoCAD có thể dễ dàng học tập và theo dõi.

*


I. Các lệnh cơ bản để dựng hình trong CAD

L – Line : Lệnh vẽ đoạn thẳngPL – Polyline : Lệnh vẽ vẽ đa tuyến (các đoạn thẳng liên tiếp)Rec – Rectang : Lệnh vẽ hình chữ nhậtC – Circle : Lệnh vẽ đường trònPO – Point: Vẽ điểm.POL – Polygon : Lệnh vẽ đa giác đềuEL – Ellipse : Lệnh vẽ hình ElipA – Arc : Lệnh vẽ cung trònML – MLine: Tạo ra các đường song song.

II. Lệnh cơ bản để thiết lập và quản lý trong CAD

UN – Units: Đơnvị bản vẽ.DS - Drafting Settings: Cửa sổ quản lý các thiết lập bắt điểm, Dynamic Input,...La – Layer : Quản lý hiệu chỉnh layerLW – LWeight: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ.TH – Thickness: Tạo độ dày cho đối tượng.

Xem thêm: Tìm Số Tự Nhiên Khác 1 Để Chia Hết Cho ., Tìm Số Tự Nhiên Khác 1 Để Chia Hết Cho

III. Các lệnh cơ bản để hiệu chỉnh đối tượng trongAutoCAD

AL – ALign: Di chuyển, xoay, scale.AR – ARray: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D.BR – Break: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn.CHA – ChaMfer: Vát mép các cạnh.Co, Cp – Copy : Sao chép đối tượngDIV – Divide: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau.E – Erase: Xoá đối tượng.EX - Extend: Kéo dài đối tượng.F – Fillet: Tạo góc lượn, bo tròn góc.M – Move : lệnh AutoCAD di chuyển đối tượngMA – Matchprop: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác.MO – Properties: Hiệu chỉnh các thuộc tính.MI – Mirror: Lấy đối tượng qua 1 trục.Ro – Rorate : Xoay đối tượngS – Stretch: Kéo dài, thu ngắn tập hợp của đối tượng.SC – Scale: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệP – Pan : Di chuyển tầm nhìn trong model (có thể dùng con lăn chuột nhấn giữ)PE – PEdit: Chỉnh sửa các đa tuyến.Z – Zoom : Phóng to thu nhỏ tầm nhìnX – Explode: Phá khối.

IV. Cách lệnh cơ bản trong CAD buộc phải biết để đo kích thước

D – Dimension : lệnh Quản lý và tạo kiểu đường kích thướcDli – Dimlinear : lệnh AutoCAD ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngangDal – Dimaligned : Ghi kích thước xiênDan – Dimangular : Ghi kích thước gócDra – Dimradius : Ghi kích thước bán kínhDdi – DimDiameter : lệnh AutoCAD ghi kích thước đường kínhDco – Dimcontinue : Ghi kích thước nối tiếpDba- Dimbaseline : Ghi kích thước song songDED – DIMEDit: Chỉnh sửa kích thướcDI – Dist: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm.

V. Cách lệnh cơ bản về diện tích và khối trong CAD

AA – ARea: Tính diện tích và chu vi.BO – Boundary: Tạo đa tuyến kín.ATT – ATTDef: Định nghĩa thuộc tính.ATE – ATTEdit: Hiệu chỉnh thuộc tính Block.B – BLock: Tạo Block.I – Insert: Chèn khối.-I – – Insert: Chỉnh sửa khối được chèn.H – BHatch: Vẽ mặt cắt.-H – -Hatch: Vẽ mặt cắt.HE – Hatchedit: Hiệu chỉnh mặt cắt

VI. Cách lệnh về tạo chữ ghi chú trong CAD

ST – Style: Tạo các kiểu ghi văn bản.DT – Dtext: Ghi văn bản.T hoặc MT– MText: Tạo ra 1 đoạn văn bản.

VII. Nhóm lệnh cơ bản dùng trong CAD3D

3A – 3DArray: Sao chép thành dãy trong 3D.3DO – 3DOrbit: Xoay đối tượng trong không gian 3D.3F – 3DFace: Tạo bề mặt 3D.3P – 3DPoly: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều.DO – Donut: Vẽ hình vành khăn.EXT – Extrude: Tạo khối từ hình 2D.IN – Intersect: Tạo ra phần giao giữa 2 đối tượng.REV – Revolve: Tạo khối 3D tròn xoay.SHA – Shade: Tô bóng đối tượng 3D.SL – Slice: Cắt khối 3D.SO – Solid: Tạo ra các đa tuyến có thể được tô đầy.SU – Subtract: Phép trừ khối.TOR – Torus: Vẽ xuyến.UNI – Union: Phép cộng khối.VP – DDVPoint: Xác lập hướng xem 3D.WE – Wedge: Vẽ hình nêm, chêmHI – Hide: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất.

VIII. Các lệnh khác bạn cần biết

AP- Appload: Quản lý ứng dụng lsp, vba mở rộngFI – Filter: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính.LE – Leader: Tạo ra đường dẫn chú thích.LEN – Lengthen: Kéo dài/thu ngắn đối tượng bằng chiều dài cho trước.LO – Layout: Tạo Layout.MV – MView: Tạo ra cửa sổ động.LT – Linetype: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường.LTS – LTSCale: Xác lập tỷ lệ đường nét.R – Redraw: Làm mới màn hình.REG – Region: Tạo miền.RR – Render: Hiển thị vật liệu, cây, cảnh, đèn... của đối tượng.XR – XRef: Tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ.

45 Phím tắt mặc định trong AutoCAD không thể bỏ qua

Ctrl + O : Mở bản vẽ có sẵn trong máyCtrl + N : Tạo mới một bản vẽCtrl + P : Mở hộp thoại in ấnCtrl + S : Lưu bản vẽCtrl + Q : ThoátCtrl + A : Chọn tất cả các đối tượngCtrl + C : Sao chép đối tượngCtrl + V : Dán đối tượngCtrl + Y : Làm lại hành động cuốiCtrl + X : Cắt đối tượngCtrl + Z : Hoàn tác hành động cuối cùngCtrl + D : Chuyển chế độ phối hợp màn hình hiển thịCtrl + F : Bật / tắt chế độ truy bắt điểm SnapCtrl + G : Bật / tắt màn hình lướiCtrl + H : Bật / tắt chế độ lựa chọn GroupCtrl + Shift + C : Sao chép tới Clicpboard với mốc điểmCtrl + Shift + V : Dán dữ liệu theo khốiCtrl + Shift + Tab : Chuyển sang bản vẽ trướcCtrl + Shift + H : Bật / tắt toàn bộ công cụ trên màn hình làm việcCtrl + Shift + I : Bật / tắt điểm hạn chế trên đối tượngCtrl + Page Down : Chuyển sang tab tiếp theo trong bản vẽ hiện hànhCtrl + Page Up : Chuyển sang tab trước đó trong bản vẽ hiện hànhCtrl + Tab : Chuyển đổi qua lại giữa các TabCtrl + < : Hủy bỏ lệnh hiện hànhESC : Hủy bỏ lệnh hiện hànhCtrl + 0 : Làm sạch màn hìnhCtrl + 1 : Bật thuộc tính của đối tượngCtrl + 2 : Bật / tắt cửa sổ Design CenterCtrl + 3 : Bật / tắt cửa tool PaletteCtrl + 4 : Bật / tắt cửa sổ Sheet PaletteCtrl + 6 : Bật / tắt cửa sổ liên kết tới file bản vẽ gốc.Ctrl + 7 : Bật / tắt cửa sổ Markup Set ManagerCtrl + 8 : Bật nhanh máy tính điện tửCtrl + 9 : Bật / tắt cửa sổ CommandF1 : Bật / tắt cửa sổ trợ giúp HelpF2 : Bật / tắt cửa sổ để xem lịch sử lệnh commandF3 : Bật / tắt chế độ truy bắt điểm SnapF4 : Bật / tắt chế độ truy bắt điểm 3DF6 : Bật / tắt hệ trục tọa độ người dùng UCSF7 : Bật / tắt màn hình lưới GridF8 : Bật / tắt chế độ cố định phương đứng, ngang của nét vẽF9 : Bật / tắt chế độ truy bắt điểm chính xácF10 :Bật / tắt chế độ Polar trackingF11 :Bật / tắt chế độ truy bắt điểm thường trú Object snapF12 :Bật / tắt chế độ hiển thịthông số nhập Dynamic Input trên con trỏ chuột

Kết luận:

Trên đây là danh sách các lệnh cơ bản trong CAD do tlpd.vn tổng hợp lại vớiTên lệnhlà mặc định. Bạn có thể cài đặt lệnh tắt trong CADsao cho có thể dễ dàng thao tác trên bàn phím.

Nếu bạn có yêu cầu muốn bổ sung, hãy để lại comment ngay dưới đâyđể tlpd.vn tiếp tục chia sẻ thêm cùng mọi người nhé.