152 lệnh tắt cơ bản trong autocad

      162

Autocad là phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật, thiết kế, xử lý bản vẽ trên máy tính mà bất cứ bạn sinh viên kiến trúc nào khi đi làm cũng đều cần đến. Kiến Trúc Xây Dựng 5S xin chia sẻ các lệnh tắt trong autocad để giúp bạn linh hoạt khi thiết kế và tối ưu hóa thời gian tạo ra một bản vẽ hoàn chỉnh.

Bạn đang xem: 152 lệnh tắt cơ bản trong autocad

1. Quy trình tìm lệnh

*

Sơ đồ điện nước

Để gọi lệnh thông thường có 3 cách:

Click chọn vào biểu tượng của lệnh

Vào trong các menu tương ứng để chọn lệnh

Sử dụng phím tắt của lệnh

Ở 2 cách đầu tương đối mất thời gian và phải sử dụng nhiều thao tác chuột kết hợp với bàn phím, được rất ít người sử dụng (Chủ yếu là những người mới bắt đầu vẽ Autocad).

Ở các thứ 3 thao tác rất nhanh tối ưu hóa thời gian thiết kế bản vẽ kỹ thuật, được rất nhiều người sử dụng. Nhưng đòi hỏi cần phải nhớ các lệnh tắt trong autocad

Vì vậy, lời khuyên của Kiến Trúc Xây Dựng 5S đối với tất cả những ai đang học autocad thì nên sử dụng phím tắt ngay từ những ngày đầu tiên làm quen. Hiểu được ý nghĩa các lệnh trong autocad sẽ nhớ và thao tác rất nhanh khi thiết kế bản vẽ.

2. Các lệnh tắt trong autocad

*

1. 3A - 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D

2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D

3. 3F - 3DFACE Tạo mặt 3D

4. 3P - 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A

5. A - ARC Vẽ cung tròn

6. AA - AREA Tính diện tích và chu vi 1

7. .AL- ALIGN Di chuyển, xoay, scale

8. AR - ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D

9. ATT - ATTDEF Định nghĩa thuộc tính

10. ATE - ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B

11. B - BLOCK Tạo Block

12. BO - BOUNDARY Tạo đa tuyến kín

13. BR - BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C

14. C - CIRCLE Vẽ đường tròn

15. CH - PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng

16. CHA - ChaMFER Vát mép các cạnh

17 CO, CP - COPY Sao chép đối tượng

D

18. D - DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước

19. DAL - DIMALIGNED Ghi kích thước xiên

20. DAN - DIMANGULAR Ghi kích thước góc

21. DBA - DIMBASELINE Ghi kích thước song song

22. DCO - DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp

23. DDI - DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính

24. DED - DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước

25. DI - DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm

26. DIV - DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau

27. DLI - DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang

28. DO - DONUT Vẽ hình vành khăn

29. DOR - DIMORDINATE Tọa độ điểm

30. DRA - DIMRADIU Ghi kích thước bán kính

31. DT - DTEXT Ghi văn bản

E

32. E - ERASE Xoá đối tượng

33. ED - DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước

34. EL - ELLIPSE Vẽ elip

35. EX - EXTEND Kéo dài đối tượng

36. EXIT - QUIT Thoát khỏi chương trình

37. EXT - EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D

F

38. F - FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc

39. FI - FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H

40. H - BHATCH Vẽ mặt cắt

41. H - HATCH Vẽ mặt cắt

42. HE - HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét

43. HI - HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I

44. I - INSERT Chèn khối

45. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn

46. IN - INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L

47. L- LINE Vẽ đường thẳng

48. LA - LAYER Tạo lớp và các thuộc tính

49. LA - LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer

50. LE - LEADER Tạo đường dẫn chú thích

51. LEN - LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước

52. LW - LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ

53. LO – LAYOUT Taïo layout

54. LT - LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường

55. LTS - LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét

M

56. M - MOVE Di chuyển đối tượng được chọn

57. MA - MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác

58. MI - MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục

59 ML - MLINE Tạo ra các đường song song

60. MO - PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính

61. MS - MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình

62. MT - MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản

63. MV - MVIEW Tạo ra cửa sổ động

O

64. O - OFFSET Sao chép song song

P

65. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ

66. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2

67. PE - PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến

68. PL - PLINE Vẽ đa tuyến

69. PO- POINT Vẽ điểm

70. POL - POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín

71. PS - PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R

72. R - REDRAW Làm tươi lại màn hình

73. REC - RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật

74. REG- REGION Tạo miền

75. REV - REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay

76. RO - ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm

77. RR - RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng

S

78. S - StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng

79. SC - SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ

80. SHA - SHADE Tô bóng đối tượng 3D

81. SL - SLICE Cắt khối 3D

82. SO - SOLID Tạo ra các đa tuyến có thể được tô đầy

83. SPL - SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ

84. SPE - SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline

85. ST - STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản

86. SU - SUBTRACT Phép trừ khối

T

87. T - MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản

88. TH - THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng

89. TOR - TORUS Vẽ Xuyến

90. TR - TRIM Cắt xén đối tượng

U

91. UN - UNITS Định đơn vị bản vẽ

92. UNI - UNION Phép cộng khối

V

93. VP - DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều

W

94. WE - WEDGE Vẽ hình nêm/chêm

X

95. X- EXPLODE Phân rã đối tượng

96. XR - XREF Tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ

Z

97. Z - ZOOM Phóng to-Thu nhỏ

3. Cách tự tạo lệnh riêng

Nếu cảm thấy các lệnh tắt trong autocad khó nhớ, bạn vẫn có thể tự tạo những phím tắt cho riêng mình để tối ưu các thao tác trong lúc làm việc.

Xem thêm: Đất Nước Pháp Được Mệnh Danh Là Gì ? Những Sự Thật Thú Vị Về Nước Pháp

Hướng dẫn:

Vào menu Tool/ Chọn Customize/ Edit program parameters (tới đây các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt)

Ví dụ:

Lệnh COPY: Lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi thành OC/PC, bạn tìm dòng lệnh COPY trong danh sách, xóa lệnh tắt được lập trình sẵn, thay bằng OP/PC. Sau đó Save ở dòng lệnh Command/ Ctrl. Bạn tiếp tục gõ lệnh REINIT, chọn file có đuôi pgp và nhấn OK

Lúc này phím tắt bạn tạo đã được lưu vào máy.

Lưu ý: Không được trùng tên với các lệnh đã có.

Hy vọng với các lệnh tắt trong autocad mà Kiến Trúc Xây Dựng 5S chia sẻ ở trên, sẽ giúp bạn thao tác nhanh hơn và đem lại hiệu quả công việc tốt nhất.